Friday, April 17, 2015

Giáo trình dạy cắt tóc Toni and Guy: Thuật ngữ và Phương pháp luận

Giáo trình dạy cắt tóc Toni and Guy: Thuật ngữ và Phương pháp luận


Việc hiểu biết các thuật ngữ riêng của TONI&GUY là thật sự cần thiết cho mọi nhà tạo mẫu TONI&GUY.


Phương pháp luận của hệ thống cắt


Phương pháp luận trong hệ thống cắt của TONI&GUY chia làm 4 điểm chính:


+Chia ngôi và chia vùng (Partings & Sections)


Mô tả cách tóc được phân chia trước khi cắt. Thuật ngữ của 7 vùng phân chia đó là:


  • Profile : Đường chia giữa, nữa trái nữa phải, từ trán ra sau gáy.

giao trinh toni and guy thuat ngu va phuong phap 1

  • Horseshoe : Đường chia chóp đỉnh, hình chữ U, hình móng ngựa.

giao trinh toni and guy thuat ngu va phuong phap 2

  • Horizontal : Đường chia ngang.

  • Diagonal forward : Đường chia xiên đổ về trước mặt, hình tam giác, hình chữ A.

giao trinh toni and guy thuat ngu va phuong phap 3

  • Diagonal back : Đường chia xiên đổ về sau, hình chữ V.

giao trinh toni and guy thuat ngu va phuong phap 4

    • Radial : Đường chia từ xoáy tóc đến chân tóc.

    • Pivoting : Chia các đường xoay quanh một tâm điểm, chia rẽ quạt.radial

    giao trinh toni and guy thuat ngu va phuong phap 5
    +Phân bổ tóc (Distribution)

    Mô tả cách tóc được chải trong mối liên hệ với vùng chia. Bốn thuật ngữ mô tả đó là :


      • Natural fall : chải tóc đổ tự nhiên theo trọng lực

      • Over-directed : Các kiểu khác ngoài kiểu Natural fall

      • ‘T’ : phương vuông góc với đường chia ngôi

      • 90 : vuông góc với đầu

      giao trinh toni and guy thuat ngu va phuong phap 6
      +Góc nâng (Elevation)

      Mô tả mức độ ở đó tóc được nâng lên khỏi đầu. Bốn thuật ngữ mô tả đó là :


      • 0° in the comb : không nâng tóc

      • 1 fingers depth : nâng nhẹ

      • 45° : giữa 0° và 90°

      • 90° : vuông góc với đầu

      • Đường cắt (Cut)

      Mô tả hình dạng đường cắt. Năm thuật ngữ mô tả đó là :


      • Square : đường cắt ngang

      • Visual : đường cắt thay đổi

      • Parallel : đường cắt duy trì đồ dài đồng đều so với đầu

      • Vertical : đường cắt đứng

      • Round : đường cắt tròn, theo hình dáng đầu

      Thuật ngữ cơ bản


      • Base line : đường cơ sở, điểm thấp nhất trong mẫu cắt.

      • Double base line: đường cơ sở kép, với một đường cơ sở bên trên vùng ngắn hơn để tạo hiệu ứng 2 chiều.

      • Perimeter line : đường viền của mẫu cắt

      • Texture : kết cấu, bề mặt của tóc

      • Internal shape : hình dáng bên trong, vùng bên trong đường viền và đường cơ sở.

      • Recession : điểm phía trước đường chân tóc.

      Thuật ngữ cắt


      • Block graduation- một cách nhanh để loại bỏ độ nặng bằng cách kéo tóc lên trên cắt ở cùng góc độ.

      • C-Curvature- thiết kế đường viền cong dạng chữ C

      • Natural inversion- làm việc với vùng giữa khi cắt tầng ở giữa đầu và căng tất cả phần tóc còn lại về điểm này.

      • One length cut- Cắt tạo đường cơ sở. Dạng cắt nặng nhất. Cắt tạo cảm giác tóc dài bằng nhau.

      • Edging – kéo được dùng như dao lam để hòa trộn đường viền từ ngắn tới dài.

      • Pointing – thêm kết cấu và loại bỏ bớt độ dầy bằng cách cắt sâu vào lớp tóc. Thường cắt trên tóc khô.

      • Brick cutting – cắt các tép tóc ngắn theo kiểu xen kẻ xếp gạch.

      • Slicing – cắt lát, kéo được dùng như dao lam để tạo kết cấu ở ngọn tóc, loại bỏ độ dầy, giữ nguyên độ dài.

      • Perimeter shaping – cắt tạo đường viền, thường cắt trên tróc khô.

      • Club cutting – kéo được dùng một phần trong khi cắt đường cơ sở để tạo đường thẳng. Cũng được dùng để cắt đường thẳng mà không tạo kết cấu.

      Thuật ngữ sấy


      • Rotation drying – dùng lòng bàn tay xoay lược sấy phía trên da đầu, kèm với nhiệt của máy sấy để tạo độ phồng.

      • Vent drying – lược sấy có lỗ thông gió được dùng để nâng chân tóc.

      • Stretch drying – sấy tóc với ngón tay bằng cách nâng chân tóc lên tạo cảm giác kéo giãn tự do.

      • Power drying – dùng máy sấy ở nhiệt độ và tốc độ cao để tạo sự tách biệt ở ngọn tóc.

      • Twist drying – xoắn tóc để sấy, tạo hiệu ứng từng tép chắc riêng biệt.

      Thuật ngữ TONI&GUY


      • Symmetric – cân bằng, đối xứng.

      • Asymmetric – không đối xứng, 2 bên khác nhau.

      • Basic layering – cắt tầng cơ bản, căng tóc 90 độ so với da đầu, cắt độ dài bằng nhau.

      • Cutting angle – góc cắt, góc độ tóc được căng ra khi cắt.

      • Centre point – thượng điểm, điểm cao nhất trên đầu.

      • Centre forehead – tâm điểm trước, điểm giữa trán ngay chân tóc thẳng từ mũi lên.

      • Crown – xoáy tóc, thường nằm ở đỉnh đầu.

      • Crown area – vùng xoáy tóc, vùng xung quanh xoáy tóc.

      • Convex – đường lồi, đường cong theo hình dáng đầu.

      • Concave – đường lõm, đường cong quay ngược ra so với hình dáng đầu.

      • Diagonal back – đường xiên lui, đổ về sau.

      • Diagonal forward – đường xiên tới, đổ về trước mặt.

      • Distribution – phân bổ tóc, cách tóc được chải.

      • Density – mật độ tóc, lượng tóc có trong một inch vuông.

      • Forward graduation – cắt tóc từ dài tới ngắng xung quanh khuôn mặt.

      • Graduation – tăng dần theo mức độ, tạo khối lượng từ ngắn tới dài.

      • Growth pattern – hướng tóc mọc.

      • Horizontal – song song với phương ngang

      • Hairline – đường viền tóc, điểm tóc bắt đầu mọc.

      • Layer – cắt tầng, căng tóc ra khỏi đầu và cắt ngắn.

      • Nape – gáy, điểm thấp nhất phía sau đầu.

      • Natural fall – cách tóc đổ tự nhiên khi đầu ở bất kỳ vị trí nào.

      • Occipital – xương chẩm, xương lồi lên phía sau đầu.

      • Profile shape – chân dung một bên của đầu.

      • Profile line – đường chia giữa đầu.

      • Porosity – độ xốp, khả năng hút ẩm của tóc.

      • Personalising – phong cách cắt riêng với từng cá nhân.

      • Radial sections – vùng múi cam, chia dọc theo đầu, xuất phát từ đỉnh.

      • Razor cutting – kỹ thuật cắt dao lam, làm mỏng ngọn tóc và tạo chuyển động.

      • Slide cutting – cắt trượt, hòa trộn đường viền tóc mà không tạo sự tăng dần

      • ‘T’ to parting – vuông góc với vùng chia

      • Vertical – dọc, đứng, vuông góc với đường ngang

      • Weight – trọng lượng, độ nặng-dầy của tóc.

      • Weight distribution- nơi tóc được thêm hay bớt để tạo hình dáng

      TRUNG TÂM DẠY NGHỀ TÓC



      Hotline: (04) 6293 0858
      Mobile: 0902.088.007 – 0963.125.822
      Yahoo: daycattocgiare
      Email: daycattocgiare@gmail.com
      Website: http://hoccattochanoi.com
      http://facebook.com/hoccattoctaihanoi



      Giáo trình dạy cắt tóc Toni and Guy: Thuật ngữ và Phương pháp luận

2 comments:

Post a Comment